Sinh con khỏe mạnh là mong ước của mỗi thai phụ, kể cả thai tự nhiên hay thai IVF. Tuy nhiên trên thực tế, không phải thai kỳ nào cũng cán đích thành công. Một trong những nguyên nhân đó là thai nhi bất thường nặng. Hiện nay, chọc ối được xem là xét nghiệm cuối cùng chẩn đoán bất thường thai nhi. Vậy những trường hợp nào được chỉ định chọc ối? Quy trình chọc ối tại Viện diễn ra như thế nào?
Những điều cần biết về chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm
Dị tật thai nhi là những bất thường của thai nhi xuất hiện ngay từ trong bào thai. Đó có thể là các bất thường về nhiễm sắc thể, hình thái của một hay nhiều cơ quan.
Tại Việt Nam tỷ lệ trẻ bị dị tật thai nhi khoảng 3%, nghĩa là cứ 33 trẻ mới sinh ra thì có 1 trẻ bị dị tật. Tất cả các trường hợp mang thai đều có nguy cơ bị dị tật thai nhi, tuy nhiên nguy cơ bị dị tật thai nhi sẽ cao hơn nếu mẹ có các yếu tố như:
- Tuổi mẹ trên 35 tuổi, mẹ càng cao tuổi nguy cơ bị dị tật thai nhi càng cao
- Mẹ có tiền sử mang thai dị tật, tiền sử sảy thai nhiều lần
- Tiền sử gia đình có người bị dị tật thai nhi
- Mẹ bị nhiễm virus trong 3 tháng đầu thai kỳ mà chưa được tiêm phòng ( Rubella, Herpes, Cytomegalovirus …) ,tiếp xúc với tia xạ, hóa chất độc hại.
- Mẹ bị đái tháo đường, hút thuốc lá…
Bất cứ thai nhi nào đều có thể mắc các dị tật bẩm sinh ở các mức độ khác nhau. Do đó việc phát hiện sớm các dị tật thai nhi là hết sức quan trọng để có biện pháp xử lý và theo dõi hợp lý.

Những trường hợp nào nên chọc ối?
Nước ối được hình thành cùng với sự phát triển của thai nhi. Khi thai nhi được 12 ngày, nước ối đã trở thành môi trường sống giữ vai trò quan trọng. Nước ối cung cấp dinh dưỡng, bảo vệ thai nhi ở trong bụng mẹ.
Do sự tái hấp thu nước ối của thai nhi trong quá trình mang thai qua dây rốn, màng ối, hệ tiêu hóa… khiến cho nước ối có chứa các tế bào ADN của thai nhi. Thông tin di truyền từ các tế bào ADN của thai nhi có trong nước ối tương tự như tế bào ADN của thai nhi khi được sinh ra.
Chính vì vậy, chọc ối được coi là một xét nghiệm chẩn đoán cuối cùng đối với những mẹ bầu có kết quả các phương pháp sàng lọc thường quy không xâm lấn kết luận con có nguy cơ cao.
Chọc ối là gì?
Chọc ối là một xét nghiệm trước sinh giúp bác sĩ thu thập những thông tin sức khỏe cần thiết của thai nhi từ một mẫu nước ối của người mẹ.
Từ dịch ối có thể làm các xét nghiệm phát hiện các bất thường di truyền của thai. Chọc ối dưới hướng dẫn siêu âm nên đây được xem là một thủ thuật an toàn của chẩn đoán tiền sản.
Những trường hợp nào bác sĩ cho chỉ định chọc ối?
Đó là những trường hợp sau:
- Siêu âm hình thái bất thường như độ mờ da gáy dày, không có xương mũi…
- Xét nghiệm sàng lọc nguy cơ cao như Double test, Triple test, NIPT
- Người mẹ mang thai từ 35 tuổi trở lên
- Có tiền sử sinh con mắc dị tật bẩm sinh, sảy thai, thai lưu không rõ nguyên nhân
- Gia đình có tiền sử dị tật bẩm sinh di truyền
- Mắc bệnh truyền nhiễm trong quá trình mang thai
- Mắc phải những bệnh liên quan đến nhóm bệnh tan máu bẩm sinh…
- Bệnh lý đơn gen khác.
Thời điểm chọc ối
Thủ thuật chọc ối có thể được thực hiện vào giai đoạn 2 của thai kỳ ( 16-18 tuần) trong các trường hợp cần xác định độ trưởng thành của phổi thai nhi để cung cấp thông tin cho quyết định chấm dứt thai kỳ, bắt nguồn từ các biến chứng như tiền sản giật. Chọc ối cũng có thể được thực hiện để chẩn đoán tình trạng nhiễm trùng ối.
Trước khi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán tiền sản nói chung cũng như chọc ối nói riêng, thai phụ cần được tham vấn kỹ càng về những lợi ích cũng như những nguy cơ mà xét nghiệm gây ra.
Chọc ối có an toàn không?
Cũng như các xét nghiệm xâm lấn khác, chọc ối cũng có những rủi ro nhất định. Mặt khác, chọc ối có an toàn không lại còn tùy thuộc vào cơ sở y tế, phòng chuyên khoa, bác sĩ thực hiện và yếu tố cơ địa từ người mẹ. Trên thực tế, chọc ối có nguy cơ gây sảy thai nhưng với một tỷ lệ xảy ra ít hơn 1%, hoặc khoảng 1/200 tới 1/400. Tuy nhiên, tỷ lệ này sẽ còn thấp hơn nếu bà bầu được thực hiện xét nghiệm bởi bác sĩ giàu kinh nghiệm và cơ sở y tế đầy đủ trang thiết bị sản khoa. Ngoài ra, chọc ối có khả năng dẫn đến những biến chứng khác, như tổn thương tới em bé hoặc mẹ, nguy cơ nhiễm trùng và sinh non.
Quy trình chọc ối tại Viện diễn ra như thế nào?
Bước 1: Bác sĩ cho chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng gồm: công thức máu, sinh hóa, đông máu với kết quả trong giới hạn bình thường. Khi toàn trạng ổn định, thai phụ sẽ được chỉ định và ký cam đoan chọc ối tại bệnh viện.
Bước 2: Bác sĩ tiến hành thủ thuật vô khuẩn chọc hút dịch ối. Nước ối sẽ được rút ra qua thành bụng bằng 1 cây kim rất nhỏ, sau đó mẫu nước ối này sẽ được thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết. Sau đó, thai phụ sẽ được siêu âm kiểm tra lại tình trạng thai nhi sau thủ thuật.
Bước 3: Theo dõi sau thủ thuật:
- Sau khi làm thủ thuật, khách hàng tiếp tục theo dõi và lưu viện trong khoảng 2 giờ
- Đánh giá lại tình trạng thai phụ trước khi ra viện
Bước 4: Ra viện:
- Thai phụ được hẹn thời gian nhận kết quả và theo dõi những dấu hiệu bất thường nên đi khám sớm
- Hẹn tái khám sau chọc ối 2 tuần.



Bài viết liên quan
Đang canh niêm mạc có nội soi được không?
Hiện nay, nội soi buồng tử cung là một trong những kỹ thuật trong Sản ...
Th9
Cần xét nghiệm AMH vào ngày mấy chu kỳ kinh nguyệt?
Dự trữ buồng trứng là chỉ số rất quan trọng để đánh giá khả năng ...
Th9
Sau mổ micro-TESE bao lâu thì quan hệ được?
Hiện nay, micro-TESE đang được xem là kỹ thuật trích tinh trùng hiện đại nhất ...
Th9
Khi chọc trứng có cần nhịn tiểu không?
Sau khi quá trình kích thích buồng trứng hoàn tất, bệnh nhân sẽ được hẹn ...
Th9
Chi phí làm IUI ở Viện Mô phôi là bao nhiêu?
Vô sinh hiếm muộn ngày này không còn xa lạ với chúng ta. Hằng năm, ...
Th9
Thai đôi có làm NIPT được không?
Một thai kỳ khoẻ mạnh là điều mà tất cả các mẹ bầu đều mong ...
Th9